Dịch vụ   /  Nhà đất  /  Tư vấn thủ tục hành chính
Có chuyển đổi quyền sử dụng đất ở được không?

Có chuyển đổi quyền sử dụng đất ở được không?

Tôi có sở hữu 01 mảnh đất ở 110m2, đã được cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất. Và anh trai tôi cũng có 01 mảnh đất 125m2 trong cùng thị trấn với tôi, và mảnh đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở gần cơ quan làm việc, hai anh em tôi đã thỏa thuận và thống nhất là đổi đất cho nhau. Xin hỏi anh em tôi có đổi đất cho nhau được không, trình tự, thủ tục như thế nào?

           

                

Câu hỏi:

 

 

Tôi có sở hữu 01 mảnh đất ở 110m2, đã được cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất. Và anh trai tôi cũng có 01 mảnh đất 125m2 trong cùng thị trấn với tôi, và mảnh đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để thuận tiện cho việc xây dựng nhà ở gần cơ quan làm việc, hai anh em tôi đã thỏa thuận và thống nhất là đổi đất cho nhau. Xin hỏi anh em tôi có đổi đất cho nhau được không, trình tự, thủ tục như thế nào?

 

 

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 có quy định: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

- Tuy nhiên tại Khoản 1 Điều 179 – Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất: "1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

 b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

 c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

 d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

 đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

 g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

 h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ". 

Theo quy định trên, pháp luật chỉ cho phép chuyển đổi quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, không có quy định về việc chuyển đổi đối với đất ở. Như vậy anh em bạn không thể chuyển đổi quyền sử dụng đất ở cho nhau được.

 

 

Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ đến chúng tôi qua tổng đài tư vấn miễn phí:

 

Luật sư tư vấn pháp luật ly hôn gọi                               1900.0176 nhấn phím 1.

Luật sư tư vấn pháp luật kết hôn nước ngoài gọi           1900.0176 nhấn phím 2.

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế gọi                 1900.0176 nhấn phím 3.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi                               1900.0176 nhấn phím 4.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi                              1900.0176 nhấn phím 5.

Luật sư tư vấn pháp luật cấp giấy phép gọi                    1900.0176 nhấn phím 6.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi                     1900.0176 nhấn phím 7.

Luật sư tư vấn soạn thảo các mẫu đơn theo yêu cầu gọi 1900.0176 nhấn phím 8

 

Đặt lịch tư vấn tại văn phòng hoặc tư vấn các loại dịch vụ khác gọi 1900.0176 nhấn phím 9.