Dịch vụ   /  Hôn nhân - kế thừa
Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Về nguyên tắc, khi hôn nhân còn tồn tại thì tài sản chung vẫn còn tồn tại, chế độ tài sản này chỉ chấm dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vì nhiều lý do khác nhau.

 

 

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

 

1. Căn cứ pháp lý

 

- Luật hôn nhân gia đình 2014;

 

2. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng:

 

Căn cứ Điều 38 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

 

- Vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản: Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bắt buộc là văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

 

- Vợ, chồng yêu cầu Tòa án giải quyết: Trong trường hợp vợ, chồn có yêu cầu thì Tòa án giải quyết chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59- LHNGĐ 2014.

 

 

 

Hotline tư vấn luật Hoàng Phú: 0969 603 030.

 

3. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

 

- Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản

 

- Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tìa sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

 

- Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

 

- Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

4. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

 

- Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

 

- Thỏa thuận này của vợ chồng không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

 

5. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

 

- Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung.

 

- Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43- Luật HNGĐ 2014. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 

- Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

- Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

- Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

 

6. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

 

          Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

 

- Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

+ Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

+ Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

+ Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

+ Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

+ Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của luật này, Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

7.  DỊCH VỤ TƯ VẤN LY HÔN CỦA LUẬT HOÀNG PHÚ

 

          Với đội ngũ Luật sư tư vấn am hiểu, dày dặn kinh nghiệm và nắm rõ những quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình của Công ty Luật Hoàng Phú, chúng tôi sẵn sàng chia sẻ với khách hàng những vẫn đề sau:

 

1. Tư vấn, đánh giá hồ sơ, đưa ra ra phương án tốt nhất cho khách hàng.

 

2. Sau khi đồng ý điều khoản hợp đồng dịch vụ, hai bên sẽ tiến hành ký hợp đồng. Làm biên bản giao nhận giấy tờ hồ sơ.


3. Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật sư Hoàng Phú sẽ hỗ trợ khách hàng soạn hồ sơ, chuẩn bị đơn từ và các công việc cụ thể khác để tiến hành giải quyết;

 

4. Thời gian. Luật sư Hoàng Phú sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ.

 

5. Chi phí: Đối với từng trường hợp cụ thể thì chi phí khác nhau.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG PHÚ

HOTLINE TƯ VẤN: 0969 603 030.

Địa chỉ: Phòng 501 – Tầng 05 -  276 Đường Láng – Đống Đa – Hà Nội

Email: tuvanluathoangphu@gmail.com. 

 

 

        Với đội ngũ nhiệt huyết, yêu nghề, tận tâm luôn coi trọng các nguyên tắc đạo đức trong tham vấn tâm lí, chúng tôi hi vọng sẽ đem đến cho bạn chất lượng dịch vụ tốt nhất có thể.

 

          Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phú!

 

 

 

Gọi : 0969 603 030