Dịch vụ   /  Nhà đất  /  Tư vấn thủ tục hành chính
Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các trường hợp không được cấp sổ đỏ được quy định tại Điều 19 – Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

 

 

Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). 

 

Các trường hợp không được cấp sổ đỏ được quy định tại Điều 19 – Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

“Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

 

Tổng đài hỗ trợ tư vấn pháp lý miễn phí – Công ty Luật Hoàng Phú:

 

 

Luật sư tư vấn pháp luật ly hôn gọi                               1900.0176 nhấn phím 1.

Luật sư tư vấn pháp luật kết hôn nước ngoài gọi           1900.0176 nhấn phím 2.

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế gọi                 1900.0176 nhấn phím 3.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi                               1900.0176 nhấn phím 4.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi                              1900.0176 nhấn phím 5.

Luật sư tư vấn pháp luật cấp giấy phép gọi                    1900.0176 nhấn phím 6.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi                     1900.0176 nhấn phím 7.

Luật sư tư vấn soạn thảo các mẫu đơn theo yêu cầu gọi 1900.0176 nhấn phím 8

Đặt lịch tư vấn tại văn phòng hoặc tư vấn các loại dịch vụ khác gọi 1900.0176 nhấn phím 9.